GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG VƯƠNG

I.TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG VÀ NHÀ TRƯỜNG

1. Tình hình địa phương

Đảng và Nhà nước ta xác định: Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong đường lối và chiến lược xây dựng và phát triển đất nước. Ngày 04-11-2013, Hội nghị lần thứ VIII, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Đảng ta đã chỉ rõ quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục là: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.

  Đồng Vương là xã miền núi nằm ở phía Tây huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Trường TH Đồng Vương là đơn vị trường thuộc xã đặc biệt khó khăn, mạng lưới trường rộng nhiều điểm trường lẻ, mật độ dân số thưa; điều kiện kinh tế xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn. Với trên 2/3 học sinh là người dân tộc thiểu số và khoảng 1/3 học sinh thuộc diện con hộ nghèo. Việc nhận thức của học sinh nắm bắt kiến thức còn chậm, nề nếp tự học bài và làm bài tập của học sinh còn hạn chế, sự quan tâm của một số phụ huynh học sinh đến con em mình chưa đến nơi đến chốn. Việc xây dựng các nề nếp ứng xử giao tiếp nói lời hay làm việc tốt ở các gia đình chưa được thường xuyên. Việc xây dựng các nhân tố điển hình ở các tổ chức đoàn thể của địa phương còn nhiều mặt hạn chế, vì vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục của nhà trường.

một trong những trường trong huyện được đầu tư xây dựng đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1 từ năm 2006 và được công nhận chuẩn lại lần 2 và lần 3 vào các năm 2011 và 2017. Hiện nay, nhà trường đang tiếp tục củng cố, xây dựng hoàn thiện các tiêu chí để đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 1 vào tháng 02 năm 2022.

Luôn nhận được sự quan tâm của Sở GD&ĐT, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện; sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD&ĐT Yên Thế và chính quyền địa phương về thực hiện các nhiệm vụ giáo dục của năm học;

Đội ngũ CBGV nhiệt tình hăng say công tác, mong muốn đóng góp sức mình cho sự nghiệp phát triển giáo dục, quyết tâm đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước với các nội dung cụ thể của ngành xác định đổi mới giáo dục tiểu học.

Trường có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn; số phòng học và phòng chức năng có thể đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ ngày; xây dựng cơ bản đảm bảo đủ theo quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia. Trong các lớp học được ưu tiên trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho việc dạy học lớp 1, lớp 2 chương trình giáo dục phổ thông 2018 như trang trí lớp học, tivi, bàn ghế, trang thiết bị dạy, học,....

Chất lượng giáo dục đang trên đà ổn định và tăng cao: Tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi học hàng năm đều đạt 100%; Đạt chuẩn phổ cập GDTH mức độ 3; Tỉ lệ chuyển lớp đạt trên 99,8 % năm học 2020-2021; tỷ lệ học sinh lớp 5 Hoàn thành chương trình tiểu học là 100%.

2. Khó khăn

Xã Đồng Vương là xã đặc biệt khó khăn, địa bàn xã rộng, ngoài điểm trường chính ra còn có hai điểm trường lẻ tại các bản: Đồng Đảng, Trại Tre. Đây là điểm yếu lớn nhất trong việc tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học: Các lớp trong cùng một khối không được sắp sếp gần nhau; Thư viện tiên tiến chưa đảm bảo đầy đủ cho các điểm trường lẻ....

Cơ sở vật chất hiện chưa đáp ứng yêu cầu về tổ chức dạy học theo hướng chuyên sâu: một số phòng học xuống cấp; phòng tin học có số máy tính ít chưa đảm bảo 02 HS/01 máy. Thiết bị vận động ngoài trời còn hạn chế.

Một bộ phận giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực hạn chế nên khó khăn trong việc thực hiện yêu cầu về đổi mới giáo dục.

Đội ngũ giáo viên được đào tạo, giảng dạy theo hướng “trang bị kiến thức cho học sinh” nay chuyển sang dạy học theo định hướng “Phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh” nên gặp không ít khó khăn  trong việc đổi mới phương pháp dạy học.

Một số phụ huynh kinh tế còn khó khăn, đi làm ăn xa để con ở nhà với ông bà nên chưa quan tâm trực tiếp đến việc học tập của con em mình.

Một số phụ huynh còn có tâm lý lo lắng cho con em mình khi nhà trường tiếp tục triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Các kiến thức, năng lực và phẩm chất của học sinh bước đầu được hình thành xong chưa bền vững, có nội dung chưa được giáo viên quan tâm để hình thành và rèn luyện sâu sắc thành kỹ năng, thành thói quen...

Mặt trái của xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tinh thần, vật chất của học sinh, môi trường sống của học sinh.

II. TÌNH HÌNH THỰC TẾ ĐẦU NĂM HỌC 2021 - 2022

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2020-2021

1.1. Thực hiện chỉ tiêu về quy mô trường, lớp

Duy trì sĩ số đảm bảo 19/19 lớp với 482 học sinh (2 KT) = 100%. Cụ thể:

+ Lớp 1: 4 lớp = 97 HS ( 1 KT)

+ Lớp 2: 4 lớp = 100 HS

+ Lớp 3: 5 lớp = 119 HS

+ Lớp 4: 3 lớp = 72 HS

+ Lớp 5: 3 lớp = 94 HS (1 KT)

1.2. Thực hiện chỉ tiêu về lớp 2 buổi/ngày: 100%

- Học sinh lớp 3 đến lớp 5 được học ngoại ngữ 10 năm (285/285 =  100%)

- Chất lượng giáo dục học sinh cuối năm học 2020 - 2021 (Không tính 02 học sinh khuyết tật)

Khối

TSố lớp

TS

SS

Chất lượng giáo dục học sinh cuối năm

(Tính đến 31/5/2020)

Chương trình lớp học

(Số HS)

Chất lượng chữ viết

ĐG thường xuyên

Năng lực

(NL)

Phẩm chất

(PC)

Khen thưởng

HT

CHT

Đạt yêu cầu trở lên

Chưa đạt yêu cầu

Các môn đều HT

Có môn chưa HT

Tất cả các NL đều đạt

Có ít nhất 1 NL chưa đạt

Tất cả các PC đều đạt

Có ít nhất 1 PC chưa đạt

HT xuất sắc các ND

Vượt trội, đột xuất

Giấy khen cấp trên

1

4

95

94

1

94

1

95

0

39

22

 

94

1

94

1

2

4

100

100

0

100

0

100

0

34

19

0

100

0

100

0

3

5

120

120

0

120

0

120

0

41

14

1

120

0

110

10

4

3

70

68

2

69

2

69

1

9

15

1

68

2

68

2

5

3

94

94

0

94

0

94

0

31

16

3

94

0

94

0

Tổng

19

479

476

3

476

3

478

1

154

86

5

476

3

466

13

- Chất lượng lớp 5 bàn giao lên THCS cuối năm học (Toán, Tiếng Việt) đạt điểm 5 trở lên = 100%.

- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 99.37%

- Chất lượng các câu lạc bộ sở thích của học sinh:

Câu lạc bộ Thể dục thể thao: 07 giải cấp

1.3. Thực hiện chỉ tiêu chất lượng đội ngũ

- Giáo viên đạt chuẩn: 17/26 = 65,38%

- Giáo viên chưa đạt chuẩn: 11/28 = 34,22%

- GVDG cấp huyện: 6 đ/c

- Danh hiệu thi đua cuối năm:

+ Chiến sỹ thi đua cơ sở: 02 đ/c

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 02 đ/c

+ Lao động tiên tiến: 21 đ/c

1.4. Thực hiện chỉ tiêu thi đua cuối năm

- Xếp loại công tác phổ cập giáo dục đạt mức độ 3;

- Công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông: Cấp độ 2;

- Trường chuẩn Quốc gia theo 5 tiêu chí: Đạt chuẩn mức độ 1 lần 3

- Công tác đội: Trung bình

- Công đoàn vững mạnh

- Trường xếp loại: Khá

1.5. Hạn chế - Nguyên nhân

1.5.1. Hạn chế

- Giáo viên trong năm nghỉ hưu nhiều dẫn tới thiếu giáo viên văn hóa đứng lớp

- Trong năm học cán bộ quản lý và giáo viên không ổn định.

- Giáo viên được phân công làm TPTĐ tư tưởng xin thôi việc dẫn đến công tác đội của nhà trường gặp rất nhiều khó khăn,

- Còn có giáo viên an phận thủ thường không tự bồi dưỡng để năng cao chuyên môn nghiệp vụ

- Một bộ phận PHHS chưa thực sự nhận thức đúng về sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường và xã hội.

- Điều kiện để tổ chức các hoạt động tập chung của học sinh khu lẻ còn gặp nhiều khó khăn.

- Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ cao.

- Các phòng học bàn ghế học sinh chưa đảm bảo yêu cầu

1.5.2. Nguyên nhân

- Trường TH Đồng Vương thuộc xã đặc biệt khó khăn, địa hình phức tạp, địa bàn hoạt động rộng, sự phân bố dân cư không đồng đều, có nhiều dân tộc khác nhau; điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp.

- Trường có nhiều điểm trường lẻ, điều kiện cơ sở vật chất ở các khu lẻ chưa đầy đủ gây khó khăn khi tổ chức các hoạt động trung của nhà trường

- Học sinh chủ yếu là người dân tộc thiểu số, học sinh còn thiếu tự tin, chưa chủ động trong các hoạt động của nhà trường.

- Một bộ phận PHHS đi làm công ty phải chịu áp lực về thời gian. Do vậy chưa có điều kiện chăm sóc, quan tâm đến việc học tập của con cái còn phó mặc trách nhiệm cho nhà trường.

1.5.3. Phương hướng khắc phục

- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của nhân dân về công tác phối hợp giữa gia đình - nhà trường và xã hội.

- Phân công và kiểm tra, giúp đỡ GVTPT về công tác đội của trường

- Tham mưu, đề nghị với cấp trên để được đầu tư thêm cơ sở vật chất khu lẻ để thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động tập trung của học sinh

- Tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm tạo điều

kiện chức năng tại khu Đồng  Đảng để chuyển lớp học ở khu Trại Tre về học tại khu Đồng Đảng xóa điểm lẻ khu Trại Tre 

2. Tình hình thực tế đầu năm học 2021-2022

2.1. Đội ngũ

Toàn trường tổng số CBGV: 34 đ/c

- Ban giám hiệu: 3 đ/c (Đại học 3đ/c)

- Tổng phụ trách đội: 1 đ/c ( CĐ)

- Giáo viên: 27 đ/c trong đó giáo viên nhạc: 1 đ/c; Giáo viên Mĩ thuật: 1đ/c; Giáo viên ngoại ngữ: 02 đ/c; Giáo viên Thể dục: 01 đ/c; Giáo viên Tin học: 01 đ/c; Giáo viên VH: 21 đ/c

Trong đó đạt chuẩn 17/27 đ/c = 63 % )

2.2. Cơ sở vật chất

Phòng học: Tổng số: 20 phòng trong đó:

+ Kiên cố: 16 phòng = 90%

- Bàn ghế GV: 20 bộ

- Bàn ghế HS: 250 bộ = 500 chỗ ngồi đảm bảo cho học sinh học tập - Phòng chức năng tổng số: 13 phòng (Trong đó: Phòng hiệu trưởng: 1; Phòng phó hiệu trưởng: 2; Phòng hội đồng: 1; Phòng thiết bị: 1; Phòng đoàn đội: 1; Phòng y tế học đường: 1; Phòng thường trực:1; Phòng giáo dục nghệ thuật: 1; Phòng thư viện: 1; Phòng hành chính: 1; Phòng ngoại ngữ: 1; Phòng tin học: 1)

3. Học sinh:  Kết quả điều tra đầu năm: (không tính học sinh khuyết tật)

Khối

lớp

Số

lớp

Số HS

Nữ

Dân tộc

TB

BB

Kh

Tật

Lưu

Ban

Nghèo

Chia theo độ tuổi p/c

TS

Nữ

6

7

8

9

10

11

12

13

1

4

84

48

70

41

 

 

1

 

83

1

 

 

 

 

 

 

2

4

99

40

80

33

 

1

 

 

 

99

 

 

 

 

 

 

3

4

100

57

87

49

 

 

 

 

 

 

99

1

 

 

 

 

4

5

120

63

97

50

 

 

 

 

 

 

 

117

3

 

 

 

5

3

71

28

59

26

 

 

 

 

 

 

 

 

71

 

 

 

Tổng số

20

474

227

398

190

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số học sinh đi học nhờ nơi khác: 53 học sinh

Số học sinh nơi khác đến học nhờ: 23 học sinh  

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Chủ đề năm học đó là: “Kỉ cương - Nền nếp; Chủ động - Sáng tạo; Chất lượng

- Hiệu quả”

1. Nhiệm vụ trọng tâm trong năm học

1.1. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả về công tác quản lý trường học, đặc
biệt quản lý cơ sở vật chất, công tác dạy và học, các hoạt động phục vụ dạy và học.

             Xây dựng các kế hoạch cụ thế, chỉ đạo tổ chức dạy học kết hợp giữa dạy
học trực tiếp và trực tuyến theo quy định tại Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT và
các văn bản hướng dẫn phù hợp với điều kiện nhà trường để sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống dịch Covid-19. Tổ chức lắp đặt mỗi khối lớp ít nhất 01 phòng dạy học trực tuyến và phân công các giáo viên có trình độ chuyên môn, phương pháp

giảng dạy học tốt để tổ chức dạy học trực tuyến hoặc ghi lại bài giảng của thầy,
cô tạo nguồn tài liệu học tập cho HS. Trường hợp dịch bệnh diễn biến phức tạp
không thể tổ chức dạy học trực tiếp các trường tổ chức dạy học trực tuyến để
hoàn thành kế hoạch năm học, bảo đảm chất lượng giáo dục; Khai thác hệ thống
bài giảng chuẩn hóa, kho học liệu điện tử
 

1.2. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, tăng cường cơ sở vật
chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018;

Chuẩn bị tốt các điều kiện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông củng cố kết quả đã đạt được sau 1 năm thay sách ở lớp 1; Thực hiện tiếp lớp 2 ở năm học 2021-2022.

1.3. Thực hiện hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy và học trực tuyến hiệu quả; đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học để khắc phục, ứng phó với tác động của dịch Covid-19 đối với cấp tiểu học; chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện các hoạt động dạy học năm học 2021-2022 trong điều kiện diễn biến phức tạp của dịch Covid-19.

1.4. Thực hiện và đảm bảo chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, 2 và Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 từ lớp 3 đến lớp 5

1.5. Xây dựng Chi bộ trường học trong sạch, vững mạnh; quan tâm hoạt động

của các đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt quy chế dân chủ góp phần xây

dựng kỷ cương, nề nêp trường lớp học, đoàn kết nội bộ. 

1.6. Thực hiện hiệu quả 6 mô hình đổi mới giáo dục; tập trung vào 02 mô hình cần làm nổi bật trong năm học:

+ Mô hình Giáo dục nhà trường gắn liên với hoạt động lao động sản xuấ

+ Mô hình phương pháp dạy học theo hướng giải quyết vấn đề

2. Các chỉ tiêu thực hiện năm học 2021-2022

2.1. Chỉ tiêu về quy mô trường lớp

- Số lớp, số học sinh:

+ Lớp 1: 4 lớp = 84 h/s

+ Lớp 2: 4 lớp = 99 h/s (1KT)

          + Lớp 3: 4 lớp = 100 h/

+ Lớp 4: 5 lớp = 120 h/s

+ Lớp 5: 3 lớp = 71 h/s

 

- Tổng cộng: 20 lớp = 474 học sinh (1 KT)

2. Chỉ tiêu về lớp 2 buổi/ngày: 100%

- Học sinh lớp 3 đến lớp 5 được học ngoại ngữ chương trình 10 năm (291/291 =  100%); 84% học sinh lơps 1; 100% học sinh lớp 2 được học tieenhs Anh.

- Số học sinh học 4 tiết Tiếng  Anh/ tuần: 291/291 em = 100%

- Học sinh lớp 3 đến lớp 5 được học Tin học (291/291) = 100%); 64% học sinh lớp 2 được học tin học

-  Chất lượng giáo dục học sinh cuối năm học  (Không tính 01 HSKT)

Khối

TS lớp

TS

HS

Chất lượng giáo dục học sinh cuối năm

(Tính đến 31/5/2022)

Chương trình lớp học

(SL % )

Chất lượng chữ viết

ĐG thường xuyên

Năng lực

(NL)

Phẩm chất

(PC)

Khen thưởng

HT

CHT

Đạt yêu cầu trở lên

Chưa đạt yêu cầu

Các môn đều HT

Có môn chưa HT

Tất cả các NL đều đạt

Có ít nhất 1 NL chưa đạt

Tất cả các PC đều đạt

Có ít nhất 1 PC chưa đạt

HT xuất sắc các ND

Vượt trội, đột xuất

Giấy khen cấp trên

1

4

84

97,62

2,38

97,62

2,38

100

0

40,48

25

 

97,62

2,38

92,9

7,1

2

4

99

98,98

1,02

100

0

100

0

40,02

24,49

 

98,98

1,02

92,9

0

3

4

100

100

0

100

0

100

0

40

25

1

100

0

93

7

4

5

120

100

0

100

0

100

0

40

25

4

100

0

94,2

5,8

5

3

71

100

0

100

0

100

0

39,44

25,35

4

100

0

95,8

4,2

Tổng

20

473

99,37

0,63

99,58

0,42

100

0

40,17

24,94

9

99,37

0,63

93,7

6,3

- Chất lượng lớp 5 bàn giao lên THCS cuối năm học (Toán, Tiếng Việt) đạt điểm 5 trở lên = 100%.

- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học (Đến 31/5/2021) = 99,17 %

3. Chất lượng đội ngũ

- Giáo viên đạt chuẩn: 17/27 = 63%

- GV dạy giỏi cấp huyện: 06 đ/c

- GV dạy giỏi cấp tỉnh: 01 đ/c

- Xếp loại công tác phổ cập giáo dục đạt mức độ 3

- Trường chuẩn Quốc gia theo 5 tiêu chí: Duy trì chuẩn mức độ 1 (lần 4)

- Các câu lạc bộ phát triển văn hóa và thể chất: Xếp loại: Khá

4. Danh hiệu cá nhân

- GV dạy giỏi cấp huyện: 06 đ/c

- GV dạy giỏi cấp tỉnh: 01 đ/c

- Lao động tiên tiến: 32 đ/c

- Giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học được UBND huyện khen: 02 đồng chí.

- Chiến sỹ thi đua cơ sở: 6 đ/c

5.  Danh hiệu tập thể

- Xếp loại trường: Tiên tiến

- Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc

- Đoàn đội: Vững mạnh

- Chi bộ: Đạt trong sạch vững mạnh

- Cơ quan trường học văn hóa